Giỏ hàng

Cách tính vốn lưu động cho doanh nghiệp chuẩn xác nhất

Vốn lưu động là con số luôn nằm trong các Báo cáo tài chính thường niên của các doanh nghiệp, là điều kiện thiết yếu để mỗi doanh nghiệp có thể bắt đầu hoạt động và duy trì hoạt động

Để tính vốn lưu động cho doanh nghiệp cần xác định các thành phần của nó:

Tính giá trị tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà doanh nghiệp có thể chuyển đổi sang tiền mặt trong vòng khoảng một năm. Loại tài sản này bao gồm tiền mặt và các tài khoản ngắn hạn khác, ví dụ: các khoản phải thu, chi phí trả trước, hàng tồn kho.

Thông thường, bạn sẽ tìm thấy thông tin về tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán của công ty qua mục tổng tài sản ngắn hạn.

Cách tính vốn lưu động chuẩn xác cho doanh nghiệp

Tính nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn thường là những khoản cần thanh toán trong thời hạn một năm của một công ty, bao gồm chi phí phải trả, nợ dồn tích và các khoản vay ngắn hạn.

Giống như tài sản ngắn hạn bên trên, bạn cần tìm mục tổng nợ ngắn hạn trong bảng cân đối kế toán thường niên của công ty, hoặc các đầu mục liên quan đến nợ ngắn hạn nếu trong bảng không có tổng nợ ngắn hạn (sau cùng cộng tất cả giá trị của các mục đó).

Công thức tính vốn lưu động vô cùng đơn giản:

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Ví dụ minh họa:

Giả sử, một công ty có:

Tài sản ngắn hạn = 2 tỷ đồng

Nợ ngắn hạn = 800 triệu đồng. Suy ra, vốn lưu động của công ty sẽ bằng 1,2 tỉ đồng.

Với vốn lưu động như trên cùng lượng tài sản ngắn hạn, công ty có thể thanh toán hết các khoản ngắn hạn, đáp ứng hoạt động trong ngắn hạn và vẫn còn tiền mặt để thực hiện các dự tính sắp tới.

Công ty có thể dùng lượng tiền mặt đó cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thanh toán nợ dài hạn hoặc để trả lợi tức cho cổ đông ...

Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn, kết quả sẽ cho ra vốn lưu động âm hay vốn lưu động bị thiếu hụt. Đây là dấu hiệu cảnh báo rằng công ty đang trong nguy cơ vỡ nợ. Đặt vào tình huống này, công ty có thể sẽ cần bán bớt tài sản dài hạn để trả nợ hoặc tìm nguồn tài chính dài hạn khác. Đó có thể là dấu hiệu công ty, doanh nghiệp đó sắp phá sản hoặc phải thu hẹp quy mô trong tương lai.

Tính tỷ lệ vốn lưu động:

Một công ty, doanh nghiệp có Vốn lưu động dương là chưa đủ để khẳng định tình trạng hoạt động của công ty, doanh nghiệp đó là tốt (ví dụ: Vốn lưu động = 3 tỷ (tài sản ngắn hạn) – 2,8 tỷ (nợ ngắn hạn) = 200 triệu đồng; là một con số quá ít so với quy mô 3 tỷ của công ty, doanh nghiệp). Vì vậy, hệ số tỷ lệ Vốn lưu động (Working capital ratio) sẽ cho ra đánh ra thiết thực hơn.

 Công thức:

Tỷ lệ VLĐ (WCR) = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn phải trả.

Tham khảo thêmKhấu hao tài sản - Quy định vòng đời cho một tài sản

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Cách tính Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng phá sản cao nếu không đủ khả năng thanh toán khi nợ đến hạn.

Tài sản ngắn hạn > nợ phải trả ngắn hạn.

Doanh nghiệp vận hành tương đối ổn định ít nhất là về mặt tài chính, có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Tỷ lệ vốn lưu động > 2.0:

Doanh nghiệp loại này có lợi thế cạnh tranh nhất định trên thị trường, dòng tiền kinh doanh khỏe và rất ít nợ vay.

Tùy vào loại doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mà WCR khác nhau, thông thường, WCR > 1 là có thể chấp nhận doanh nghiệp đó ổn định.

Vốn lưu động ròng:

Theo quan điểm kế toán, vốn lưu động = tài sản lưu động (tiền mặt, hàng tồn kho, a / r) - các khoản nợ hiện tại (a / p, nợ ngắn hạn). Vốn lưu động về cơ bản thể hiện tính thanh khoản hoặc khả năng đáp ứng nhu cầu ngắn hạn của công ty. Vốn lưu động càng lớn, tính thanh khoản càng cao, càng tốt.

Vốn lưu động ròng tương tự nhưng đơn giản hóa công thức, vốn lưu động ròng = a / r và hàng tồn kho - a / p. Vốn lưu động ròng ngược lại, lại thể hiện cần bao nhiêu vốn để duy trì hoạt động của công ty, doanh nghiệp.

Trong trường hợp của VLĐ ròng, kết quả càng thấp càng tốt vì điều đó cho thấy công ty cần ít vốn (tiền) hơn để điều hành và duy trì các hoạt động ngắn hạn, đồng nghĩa với công ty đang hoạt động hiệu quả. Ít vốn cần dùng = ít cổ đông và chủ nợ, nói dễ hiểu hơn là công ty, doanh nghiệp cần ít chi phí đầu vào hơn mà vẫn giữ nguyên kết quả đầu ra.

Việc bắt đầu và duy trì hoạt động của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào lượng tài sản của doanh nghiệp đó. Nói cách khác, vốn hoạt động là một yếu tố cấu tạo nên vốn hoạt động để duy trì sản xuất, kinh doanh. 

Tham khảo thêm: Hệ số đòn bẩy tài chính? Công thức tính đòn bẩy doanh nghiệp

Ý kiến của bạn:

Danh mục tin tức

Từ khóa